Cá rô phi (cá phi)

Cá rô phi (cá phi)

Cá rô phi (tiếng Anh: Tilapia)

Cá rô phi (tiếng Anh: Tilapia)

Cá rô phi (tiếng Anh: Tilapia) là tên gọi chỉ chung cho các loài cá nước ngọt phổ biến, sống tại các sông suốikênh rạchao hồ[1], đây là giống cá thuộc họ Cichlidae gồm có nhiều chủng, có nguồn gốc phát sinh từ châu Phi và Trung Đông. Một trong những loài đặc hữu của họ cá này là cá diêu hồng và rô phi sông Nin.

Cá rô phi
Oreochromis niloticus niloticus

Oreochromis niloticus niloticus
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Actinopterygii
Bộ (ordo): Perciformes
Họ (familia): Cichlidae
Phân họ (subfamilia): Pseudocrenilabrinae
Tông (tribus): Tilapiini
Genera
Oreochromis (khoảng 30 loài)
Sarotherodon (trên 10 loài)
Tilapia (khoảng 40 loài)
và xem văn bản

Đặc điểm

Cá rô có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau từ lưng xuống bụng. Vây đuôi có màu sọc đen sậm song song từ phía trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vi đuôi. Vi lưng có những sóc trắng chạy song song trên nền xám đen. Viền vi lưng và vi đuôi có màuhồng nhạt.[2] Con cá rô phi có thể dài tới 0,6m và nặng 4kg [1], là loài cá dễ nuôi. Rô phi đơn tính (đực) lớn nhanh, sau 4-5 tháng nuôi có thể đạt trọng lượng 0,4-0,6kg/con.

Cá rô phi sử dụng được hầu hết các loại thức ăn tự nhiên, mùn bã hữu cơ trong ao nuôi, rô phi vừa có tác dụng tiêu diệt các loại động vật nhỏ mang mần bệnh vừa có tác dụng làm sạch môi trường và cho sản phẩm có giá trị. Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn dinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20 ngày tuổi, kích thước khoảng 18mm).

Khi cá trưởng thành ăn mùn bả hữu cơ lẫn các tảo lắng ở đáy ao, ăn ấu trùngcôn trùngthực vật thuỷ sinh. Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cuaghẹốc, bột cá khô, bột bắp, bột khoai mìkhoai lang, bột lúa, cám mịn, bã đậu nành, bã đậu phộng.Trong thiên nhiên cá thường ăn từ tầng đáy có mức sâu từ 1-2m [2]. Hàng năm, cá rô phi có thể đẻ trứng từ 6-11 lần. Cá mái đẻ mỗi lần khoảng 200 trứng vào trong ổ tự tạo, sau đó con đực làm cho trứng thụ tinh. Trứng và cá bột được cha mẹ giữ trong miệng khoảng 2 tuần lễ.

Giá trị kinh tế

Cá rô phi là một loại cá tăng trưởng nhanh, khỏe mạnh mà từ lâu đã trở thành nguồn protein chủ yếu ở nhiều quốc gia đang phát triển và gần đây có nhu cầu cao ở các nước phát triển. Thịt cá rô phi ngọt, bùi, trong thịt cá rô phi giàu khoáng, ít mỡ, lượng đạm vừa phải, thịt cá rô phi có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng bồi bổ cơ thể [3].

Các nước có nhu cầu cao tiêu thụ cá rô phi gồm cả Hoa Kỳ, nơi cá rô phi xếp thứ 8 trong danh sách 10 loài thủy sản được tiêu thụ nhiều nhất. Cá rô phi là mặt hàng thuỷ sản được nhập khẩu lớn thứ 3 vào Mỹ, sau tôm và cá hồi. Hầu hết cá rô phi được nhập khẩu vào Hoa Kỳ, Liên Minh Châu Âu và Nhật Bản. Ở Việt Nam, cá rô phi được coi là sản phẩm xuất khẩu chủ lực, diện tích nuôi cá rô phi ở Đồng bằng sông Cửu Long dự kiến sẽ tăng lên khoảng 13.000-15.000 ha (tương đương 3% diện tích nước ngọt) để sản lượng đạt 120.000-150.000 tấn, trong đó 2/3 dành cho xuất khẩu, kim ngạch thu về từ số cá này sẽ vào khoảng 100-120 triệu USD mỗi năm[4][5].

Bởi lý do đạt hiệu quả kinh tế cao, nhiều chủng thuộc giống Talipia đã được du nhập để nuôi trong những ao hồ nước ngọt, tại Trung Mỹ và vùng đông nam Á. Khoảng 2,3 triệu tấn cá rô phi được sản xuất hàng năm, trong đó 73% là cá nuôi. Phần lớn cá rô phi được sản xuất ở Trung Quốc, sau đó là Ai CậpIndonesiaThái Lan và Philippines. Mặc dù không được liệt kê vào các nước sản xuất lớn, Costa RicaHonduras và Ecuador là những nhà cung cấp cá rô phi phi lê tươi quan trọng sang Hoa Kỳ.[6][7]

Các rô phi là nguyên liệu để chế biến thành những món ăn ngon, từ nướng, chiên, hấp, nấu canh như là cá rô phi kho tiêu [8], cá rô phi nướng sả[3], cá rô phi sốt cà chua [9]

Chú thích

 

Xem thêm về cá:

Họ cá trê

Kỹ thuật nuôi cá trê vàng lai

KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRÊ TRONG AO ĐẤT

CÁ TRÊ (Clarias fuscus Lacépede)

CÁ LÓC BÔNG (CÁ BÔNG)

CÁ LÓC BÔNG

Cá rô phi (cá phi)

Cá điêu hồng

Xem thêm về tôm tép

Tôm thẻ chân trắng

Tép bạc

Tép rong

Tôm sú (Penaeus monodon)

Tôm sú (tên khoa học: Penaeus monodon)

9 responses to “Cá rô phi (cá phi)

  1. Pingback: Tôm thẻ chân trắng | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

  2. Pingback: Tép rong | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

  3. Pingback: CÁ LÓC BÔNG (CÁ BÔNG) | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

  4. Pingback: Tép bạc | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

  5. Pingback: CÁ LÓC BÔNG | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

  6. Pingback: Cá thát lát (Notopterus notopterus) | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

  7. Pingback: Họ Cá thát lát | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

  8. Pingback: Kỹ thuật nuôi Cá thát lát | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

  9. Pingback: Vua cá thát lát Đồng Tháp | Thương mại, Kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s